Việc ký hiệu các loại đất trên sổ đỏ, bản đồ địa chính, quy hoạch và lâm nghiệp là một phần quan trọng trong việc quản lý đất đai tại Việt Nam. Các ký hiệu này giúp cho việc xác định và phân biệt các loại đất khác nhau trở nên dễ dàng và chính xác hơn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các ký hiệu các loại đất trên sổ đỏ, địa chính, quy hoạch và lâm nghiệp tại Việt Nam.
TT |
Loại đất |
Mã |
TT |
Loại đất |
Mã |
I |
NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP |
15 |
Đất khu công nghiệp |
SKK |
|
1 |
Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
16 |
Đất khu chế xuất |
SKT |
2 |
Đất trồng lúa nước còn lại |
LUK |
17 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
3 |
Đất lúa nương |
LUN |
18 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
4 |
Đất bằng trồng cây hàng năm khác |
BHK |
19 |
Đất thương mại, dịch vụ |
TMD |
5 |
Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác |
NHK |
20 |
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
6 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
21 |
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm |
SKX |
7 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
22 |
Đất giao thông |
DGT |
8 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
23 |
Đất thủy lợi |
DTL |
9 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
24 |
Đất công trình năng lượng |
DNL |
10 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
25 |
Đất công trình bưu chính, viễn thông |
DBV |
11 |
Đất làm muối |
LMU |
26 |
Đất sinh hoạt cộng đồng |
DSH |
12 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
27 |
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng |
DKV |
II |
NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP |
28 |
Đất chợ |
DCH |
|
1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
29 |
Đất có di tích lịch sử – văn hóa |
DDT |
2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
30 |
Đất danh lam thắng cảnh |
DDL |
3 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
31 |
Đất bãi thải, xử lý chất thải |
DRA |
4 |
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp |
DTS |
32 |
Đất công trình công cộng khác |
DCK |
5 |
Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
DVH |
33 |
Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
6 |
Đất xây dựng cơ sở y tế |
DYT |
34 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
7 |
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo |
DGD |
35 |
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng |
NTD |
8 |
Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao |
DTT |
36 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
9 |
Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ |
DKH |
37 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
10 |
Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội |
DXH |
38 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
11 |
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
DNG |
III |
NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG |
|
12 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác |
DSK |
1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
13 |
Đất quốc phòng |
CQP |
2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
14 |
Đất an ninh |
CAN |
3 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
15 |
Đất khu công nghiệp |
SKK |
Bảng ký hiệu các loại đất trên sổ đỏ
Ký hiệu các loại đất trên sổ đỏ được quy định tại Phụ lục II Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Theo đó, các loại đất được ký hiệu như sau:
Đất nông nghiệp: NL
Đất nông nghiệp là loại đất được sử dụng để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi. Đây là loại đất có tính chất phù sa, màu đen và thường được sử dụng để trồng cây lương thực, rau củ quả và các loại cây công nghiệp.
Đất phi nông nghiệp: DNT
Đất phi nông nghiệp là loại đất không được sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp. Đây có thể là đất đang bị ô nhiễm, đất hoang, đất đá, đất đồi núi, đất ven biển hay đất trong khu vực đô thị.
Đất ở tại đô thị: ĐOT
Đất ở tại đô thị là loại đất được sử dụng để xây dựng nhà ở, công trình công cộng và các công trình hạ tầng khác trong khu vực đô thị. Đây là loại đất có giá trị cao và thường được chia thành các khu vực dân cư, khu công nghiệp, khu thương mại và khu vực dịch vụ.
Đất ở tại nông thôn: ĐON
Đất ở tại nông thôn là loại đất được sử dụng để xây dựng nhà ở và các công trình khác trong khu vực nông thôn. Đây là loại đất có giá trị thấp hơn so với đất ở tại đô thị và thường được sử dụng cho mục đích trồng trọt, chăn nuôi và làm nông nghiệp.
Đất chuyên dùng: DCD
Đất chuyên dùng là loại đất được sử dụng cho mục đích đặc biệt như làm khu công nghiệp, khu du lịch, khu dân cư tập trung hay các khu vực quy hoạch đặc biệt khác. Đây là loại đất có giá trị cao và thường được quy hoạch chi tiết để phát triển theo hướng bền vững.
Đất rừng sản xuất: LSP
Đất rừng sản xuất là loại đất được sử dụng để trồng cây lâm nghiệp nhằm mục đích sản xuất gỗ và các sản phẩm từ rừng. Đây là loại đất có tính chất phù sa, màu đen và thường được quản lý bởi các cơ quan lâm nghiệp.
Đất rừng phòng hộ: LPH
Đất rừng phòng hộ là loại đất được sử dụng để bảo vệ và phục hồi các khu rừng quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và nguồn nước. Đây là loại đất có tính chất phù sa, màu đen và thường được quản lý bởi các cơ quan lâm nghiệp.
Đất rừng đặc dụng: LDD
Đất rừng đặc dụng là loại đất được sử dụng cho mục đích bảo tồn và phát triển các khu rừng quan trọng về sinh thái và di sản. Đây là loại đất có tính chất phù sa, màu đen và thường được quản lý bởi các cơ quan lâm nghiệp.
Đất chưa sử dụng: CC
Đất chưa sử dụng là loại đất chưa được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào và chưa được quy hoạch. Đây là loại đất có giá trị thấp và thường được sử dụng để phát triển các dự án mới trong tương lai.
Ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính
Ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính được quy định tại Quyết định số 03/2018/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Theo đó, các loại đất được ký hiệu như sau:
Đất nông nghiệp: NL
Đất nông nghiệp trên bản đồ địa chính được ký hiệu bằng màu xanh lá cây. Đây là loại đất có tính chất phù sa, màu đen và thường được sử dụng để trồng cây lương thực, rau củ quả và các loại cây công nghiệp.
Đất phi nông nghiệp: DNT
Đất phi nông nghiệp trên bản đồ địa chính được ký hiệu bằng màu vàng. Đây là loại đất không được sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp và có thể là đất đang bị ô nhiễm, đất hoang, đất đá, đất đồi núi, đất ven biển hay đất trong khu vực đô thị.
Đất ở tại đô thị: ĐOT
Đất ở tại đô thị trên bản đồ địa chính được ký hiệu bằng màu đỏ. Đây là loại đất được sử dụng để xây dựng nhà ở, công trình công cộng và các công trình hạ tầng khác trong khu vực đô thị.
Đất ở tại nông thôn: ĐON
Đất ở tại nông thôn trên bản đồ địa chính được ký hiệu bằng màu hồng. Đây là loại đất được sử dụng để xây dựng nhà ở và các công trình khác trong khu vực nông thôn.
Đất chuyên dùng: DCD
Đất chuyên dùng trên bản đồ địa chính được ký hiệu bằng màu cam. Đây là loại đất được sử dụng cho mục đích đặc biệt như làm khu công nghiệp, khu du lịch, khu dân cư tập trung hay các khu vực quy hoạch đặc biệt khác.
Đất rừng sản xuất: LSP
Đất rừng sản xuất trên bản đồ địa chính được ký hiệu bằng màu xanh lá cây đậm. Đây là loại đất được sử dụng để trồng cây lâm nghiệp nhằm mục đích sản xuất gỗ và các sản phẩm từ rừng.
Đất rừng phòng hộ: LPH
Đất rừng phòng hộ trên bản đồ địa chính được ký hiệu bằng màu xanh lá cây nhạt. Đây là loại đất được sử dụng để bảo vệ và phục hồi các khu rừng quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và nguồn nước.
Đất rừng đặc dụng: LDD
Đất rừng đặc dụng trên bản đồ địa chính được ký hiệu bằng màu xanh dương. Đây là loại đất được sử dụng cho mục đích bảo tồn và phát triển các khu rừng quan trọng về sinh thái và di sản.
Đất chưa sử dụng: CC
Đất chưa sử dụng trên bản đồ địa chính được ký hiệu bằng màu trắng. Đây là loại đất chưa được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào và chưa được quy hoạch.
Đất công: DC
Đất công trên bản đồ địa chính được ký hiệu bằng màu tím. Đây là loại đất được sử dụng cho mục đích công cộng như làm đường, cống, hầm, cầu hay các công trình khác.
Đất ngoài ranh giới hành chính: NRBH
Đất ngoài ranh giới hành chính trên bản đồ địa chính được ký hiệu bằng màu đen. Đây là loại đất nằm ngoài ranh giới hành chính của các đơn vị hành chính và chưa được xác định mục đích sử dụng.
Ký hiệu các loại đất trên bản đồ quy hoạch
Ký hiệu các loại đất trên bản đồ quy hoạch cũng được quy định tại Quyết định số 03/2018/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tuy nhiên, các ký hiệu này có thể khác với ký hiệu trên bản đồ địa chính do mục đích sử dụng khác nhau của hai loại bản đồ này.
Đất nông nghiệp: NL
Đất nông nghiệp trên bản đồ quy hoạch được ký hiệu bằng màu xanh lá cây. Đây là loại đất có tính chất phù sa, màu đen và thường được sử dụng để trồng cây lương thực, rau củ quả và các loại cây công nghiệp.
Đất phi nông nghiệp: DNT
Đất phi nông nghiệp trên bản đồ quy hoạch được ký hiệu bằng màu vàng. Đây là loại đất không được sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp và có thể là đất đang bị ô nhiễm, đất hoang, đất đá, đất đồi núi, đất ven biển hay đất trong khu vực đô thị.
Đất ở tại đô thị: ĐOT
Đất ở tại đô thị trên bản đồ quy hoạch được ký hiệu bằng màu đỏ. Đây là loại đất được sử dụng để xây dựng nhà ở, công trình công cộng và các công trình hạ tầng khác trong khu vực đô thị.
Đất ở tại nông thôn: ĐON
Đất ở tại nông thôn trên bản đồ quy hoạch được ký hiệu bằng màu hồng. Đây là loại đất được sử dụng để xây dựng nhà ở và các công trình khác trong khu vực nông thôn.
Đất chuyên dùng: DCD
Đất chuyên dùng trên bản đồ quy hoạch được ký hiệu bằng màu cam. Đây là loại đất được sử dụng cho mục đích đặc biệt như làm khu công nghiệp, khu du lịch, khu dân cư tập trung hay các khu vực quy hoạch đặc biệt khác.
Đất rừng sản xuất: LSP
Đất rừng sản xuất trên bản đồ quy hoạch được ký hiệu bằng màu xanh lá cây đậm. Đây là loại đất được sử dụng để trồng cây lâm nghiệp nhằm mục đích sản xuất gỗ và các sản phẩm từ rừng.
Đất rừng phòng hộ: LPH
Đất rừng phòng hộ trên bản đồ quy hoạch được ký hiệu bằng màu xanh lá cây nhạt. Đây là loại đất được sử dụng để bảo vệ và phục hồi các khu rừng quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và nguồn nước.
Đất rừng đặc dụng: LDD
Đất rừng đặc dụng trên bản đồ quy hoạch được ký hiệu bằng màu xanh dương. Đây là loại đất được sử dụng cho mục đích bảo tồn và phát triển các khu rừng quan trọng về sinh thái và di sản.
Đất chưa sử dụng: CC
Đất chưa sử dụng trên bản đồ quy hoạch được ký hiệu bằng màu trắng. Đây là loại đất chưa được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào và chưa được quy hoạch.
Đất công: DC
Đất công trên bản đồ quy hoạch được ký hiệu bằng màu tím. Đây là loại đất được sử dụng cho mục đích công cộng như làm đường, cống, hầm, cầu hay các công trình khác.
Đất ngoài ranh giới hành chính: NRBH
Đất ngoài ranh giới hành chính trên bản đồ quy hoạch được ký hiệu bằng màu đen. Đây là loại đất nằm ngoài ranh giới hành chính của các đơn vị hành chính và chưa được xác định mục đích sử dụng.
Ký hiệu các loại đất ở Việt Nam
Việt Nam có nhiều loại đất khác nhau, tùy thuộc vào vị trí địa lý, đặc điểm địa hình và mục đích sử dụng. Dưới đây là các loại đất phổ biến ở Việt Nam và ký hiệu tương ứng trên bản đồ:
Đất đỏ: DD
Đất đỏ là loại đất có màu đỏ do chứa nhiều oxit sắt và có độ phì nhiêu cao. Đây là loại đất thường được sử dụng để trồng cây lương thực và rau củ quả.
Đất phù sa: PS
Đất phù sa là loại đất có tính chất phù sa, màu đen và giàu dinh dưỡng. Đây là loại đất thích hợp cho việc trồng cây lâm nghiệp và các loại cây công nghiệp.
Đất cát: CT
Đất cát là loại đất có tính chất cát, màu trắng và khô ráo. Đây là loại đất thường được sử dụng để trồng cây họ hàng của bông, như là mía, khoai mì hay sắn.
Đất đá: DD
Đất đá là loại đất có thành phần chủ yếu là đá và không thể trồng cây trực tiếp. Tuy nhiên, đất đá có thể được sử dụng để xây dựng các công trình hạ tầng hoặc làm vật liệu xây dựng.
Đất đồi núi: DDN
Đất đồi núi là loại đất có độ dốc lớn và thường được sử dụng để trồng cây lâm nghiệp hoặc làm đất chăn nuôi.
Đất ven biển: DVB
Đất ven biển là loại đất nằm gần khu vực biển và thường có độ ẩm cao. Đây là loại đất thích hợp cho việc trồng các loại cây thuỷ sản như tôm, cua hay cá.
Đất đồng bằng: DDB
Đất đồng bằng là loại đất phẳng và giàu dinh dưỡng do thường xuyên bị lũ lụt. Đây là loại đất thích hợp cho việc trồng lúa, rau củ quả và các loại cây công nghiệp.
Ký hiệu các loại đất trên sổ đỏ
Trên sổ đỏ, các loại đất cũng được ký hiệu tương ứng với màu sắc và ký hiệu trên bản đồ địa chính. Tuy nhiên, có một số ký hiệu khác được sử dụng để chỉ định các thông tin cụ thể về đất đai.
Đất thổ cư: TC
Đất thổ cư là loại đất được sử dụng để xây dựng nhà ở và các công trình khác. Đây là loại đất có giá trị cao và được phép sử dụng lâu dài.
Đất vườn: DV
Đất vườn là loại đất được sử dụng để trồng cây ăn quả hoặc cây công nghiệp. Đây là loại đất có giá trị kinh tế cao và được phép sử dụng lâu dài.
Đất ruộng: DR
Đất ruộng là loại đất được sử dụng để trồng lúa, rau củ quả và các loại cây lương thực khác. Đây là loại đất có giá trị kinh tế cao và được phép sử dụng lâu dài.
Đất rừng: LR
Đất rừng là loại đất có chức năng bảo tồn và sản xuất gỗ. Đây là loại đất có giá trị kinh tế cao và được phép sử dụng lâu dài.
Đất phi nông nghiệp: DPN
Đất phi nông nghiệp là loại đất không được sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp và có thể là đất đang bị ô nhiễm, đất hoang, đất đá, đất đồi núi, đất ven biển hay đất trong khu vực đô thị.
Đất chuyên dùng: DCD
Đất chuyên dùng là loại đất được sử dụng cho mục đích đặc biệt như làm khu công nghiệp, khu du lịch, khu dân cư tập trung hay các khu vực quy hoạch đặc biệt khác.
Ký hiệu các loại đất địa chất
Các loại đất cũng có thể được phân loại theo đặc điểm địa chất và được ký hiệu tương ứng để chỉ ra tính chất của đất. Dưới đây là một số ký hiệu thông dụng:
Đất phù sa: PS
Đất phù sa là loại đất có tính chất phù sa, màu đen và giàu dinh dưỡng. Đây là loại đất thích hợp cho việc trồng cây lâm nghiệp và các loại cây công nghiệp.
Đất đá vôi: DDV
Đất đá vôi là loại đất có thành phần chủ yếu là đá vôi và có độ pH cao. Đây là loại đất thường được sử dụng để trồng cây lương thực và rau củ quả.
Đất đá granit: DDG
Đất đá granit là loại đất có thành phần chủ yếu là đá granit và có độ pH thấp. Đây là loại đất thường được sử dụng để trồng cây lâm nghiệp và các loại cây công nghiệp.
Đất cát: CT
Đất cát là loại đất có tính chất cát, màu trắng và khô ráo. Đây là loại đất thường được sử dụng để trồng cây họ hàng của bông, như là mía, khoai mì hay sắn.
Đất đỏ: DD
Đất đỏ là loại đất có màu đỏ do chứa nhiều oxit sắt và có độ phì nhiêu cao. Đây là loại đất thường được sử dụng để trồng cây lương thực và rau củ quả.
Kết luận
Trên bản đồ địa chính và bản đồ quy hoạch, các loại đất được ký hiệu bằng màu sắc và mã chữ tương ứng để chỉ ra tính chất và mục đích sử dụng của từng loại đất. Trên sổ đỏ, các loại đất cũng được ký hiệu tương ứng với màu sắc và ký hiệu trên bản đồ địa chính. Việt Nam có nhiều loại đất khác nhau, tùy thuộc vào vị trí địa lý, đặc điểm địa hình và mục đích sử dụng. Ngoài ra, các loại đất cũng có thể được phân loại theo đặc điểm địa chất để chỉ ra tính chất của đất. Việc hiểu rõ các ký hiệu này sẽ giúp người dùng có thể đọc và hiểu bản đồ địa chính và sổ đỏ một cách chính xác và hiệu quả.
Xem thêm: